Thuật ngữ

Nhượng quyền thương mại

Franchising

Định nghĩa

Hoạt động thương mại trong đó bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền kinh doanh theo cách thức, nhãn hiệu của mình và có quyền kiểm soát, trợ giúp bên nhận quyền.

Theo Luật Thương mại 2005 (Điều 284–291), nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo 2 điều kiện. Thứ nhất, việc kinh doanh được tiến hành theo cách thức tổ chức do bên nhượng quyền quy định, gắn với nhãn hiệu, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu, biểu tượng kinh doanh và quảng cáo của bên nhượng quyền. Thứ hai, bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

Nghị định 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết hoạt động này và đã được sửa đổi bởi Nghị định 08/2018/NĐ-CP. Điều kiện cơ bản: hệ thống kinh doanh dự định nhượng quyền phải đã hoạt động ít nhất 1 năm.

Khác với đại lý hay phân phối, bên nhận quyền tự bỏ vốn và tự chịu lãi lỗ, nhưng vận hành theo một hệ thống đã được chuẩn hoá. Mô hình này phổ biến trong F&B, giáo dục, làm đẹp, bán lẻ và dịch vụ.

Với nhà đầu tư, mua quyền không đồng nghĩa với được bảo đảm lợi nhuận. Nên đánh giá hệ thống qua bản giới thiệu nhượng quyền, các cửa hàng đang hoạt động và từng điều khoản của hợp đồng nhượng quyền.

Cập nhật 27/09/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.

Thuật ngữ liên quan