Thuật ngữ

Hợp đồng nhượng quyền

Franchise agreement

Định nghĩa

Văn bản ràng buộc pháp lý giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, quy định quyền được cấp, các khoản phí, nghĩa vụ, thời hạn và điều kiện chấm dứt.

Theo Luật Thương mại 2005, hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Bên nhượng quyền phải cung cấp bản sao hợp đồng mẫu cùng bản giới thiệu nhượng quyền trước khi ký theo thời hạn luật định.

Các nội dung thường có trong hợp đồng:

  • Nội dung quyền thương mại được cấp và phạm vi lãnh thổ.
  • Các khoản phí, phương thức và thời hạn thanh toán.
  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, gồm đào tạo, hỗ trợ, tiêu chuẩn vận hành.
  • Thời hạn, gia hạn, chuyển nhượng, chấm dứt và giải quyết tranh chấp.

Hợp đồng nhượng quyền thường do bên nhượng quyền soạn sẵn và áp dụng chung cho cả hệ thống, nên khả năng thương lượng của bên nhận quyền có hạn. Tuy vậy, một số điều khoản như lãnh thổ, tiến độ mở cửa hàng hay thời điểm bắt đầu thu royalty vẫn có thể trao đổi.

Với bên nhận quyền, nên nhờ luật sư rà soát trước khi ký, đặc biệt các điều khoản về cam kết không cạnh tranh sau khi kết thúc hợp đồng, phạt vi phạm và luật áp dụng khi đối tác là thương nhân nước ngoài.

Cập nhật 27/09/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.

Thuật ngữ liên quan