Thuật ngữ
Chấm dứt hợp đồng
Termination
Việc hợp đồng nhượng quyền kết thúc hiệu lực, do hết hạn, do hai bên thoả thuận hoặc do một bên đơn phương chấm dứt theo căn cứ trong hợp đồng và pháp luật.
Các căn cứ chấm dứt thường được hợp đồng liệt kê cụ thể. Phía bên nhượng quyền thường có quyền chấm dứt khi bên nhận quyền không thanh toán phí, vi phạm nghiêm trọng tiêu chuẩn, tiết lộ bí quyết hoặc ngừng kinh doanh. Phía bên nhận quyền có thể chấm dứt khi bên nhượng quyền không thực hiện nghĩa vụ hỗ trợ hoặc mất quyền đối với nhãn hiệu. Các căn cứ đơn phương chấm dứt cũng được pháp luật về nhượng quyền điều chỉnh.
Sau khi chấm dứt, bên nhận quyền thường phải: ngừng sử dụng nhãn hiệu và nhận diện thương hiệu, hoàn trả cẩm nang vận hành và tài liệu, thanh toán các khoản còn nợ, và tuân thủ cam kết không cạnh tranh trong một thời gian nếu có.
Với bên nhận quyền, cần lưu ý:
- Thời hạn khắc phục vi phạm trước khi bị chấm dứt.
- Tài sản như thiết bị, biển hiệu, hàng tồn được xử lý thế nào.
- Phạm vi và thời hạn của cam kết không cạnh tranh sau chấm dứt.
- Phí đã trả có được hoàn lại một phần hay không.
Cập nhật 27/09/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.
Thuật ngữ liên quan
- Hợp đồng nhượng quyềnVăn bản ràng buộc pháp lý giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, quy định quyền được cấp, các khoản phí, nghĩa vụ, thời hạn và điều kiện chấm dứt.
- Gia hạn hợp đồngViệc kéo dài thời hạn hợp đồng nhượng quyền khi hết hạn, theo các điều kiện đã được thoả thuận trong hợp đồng ban đầu.
- Chuyển nhượng lại cửa hàngViệc bên nhận quyền bán cửa hàng đang hoạt động cùng quyền thương mại gắn với nó cho một nhà đầu tư khác, thường cần sự chấp thuận của bên nhượng quyền.
- Kiểm tra tuân thủ (audit)Hoạt động bên nhượng quyền định kỳ đánh giá cửa hàng của bên nhận quyền theo bộ tiêu chuẩn của hệ thống để bảo đảm chất lượng đồng đều.