Thuật ngữ
Nhãn hiệu (bảo hộ)
Trademark
Dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các chủ thể khác nhau, là tài sản trí tuệ trung tâm mà bên nhượng quyền cấp quyền sử dụng.
Nhãn hiệu được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ. Tại Việt Nam, quyền đối với nhãn hiệu được xác lập chủ yếu trên cơ sở đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm tính từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Trong nhượng quyền, nhãn hiệu là thứ bên nhận quyền trả tiền để được sử dụng. Nếu bên nhượng quyền chưa có văn bằng bảo hộ, hoặc nhãn hiệu đang bị bên khác đăng ký trước, bên nhận quyền có nguy cơ phải đổi biển hiệu và mất giá trị thương hiệu đã xây dựng tại địa phương.
Với nhà đầu tư, cần lưu ý:
- Yêu cầu bản sao văn bằng bảo hộ hoặc giấy tờ đơn đăng ký, kiểm tra chủ sở hữu có trùng với bên nhượng quyền không.
- Kiểm tra nhóm hàng hoá, dịch vụ được bảo hộ có bao phủ ngành kinh doanh thực tế không.
- Với thương hiệu nước ngoài, kiểm tra nhãn hiệu đã được bảo hộ tại Việt Nam chưa.
Cập nhật 27/09/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.
Thuật ngữ liên quan
- Bên nhượng quyềnThương nhân sở hữu hệ thống kinh doanh và cấp quyền thương mại cho bên khác sử dụng hệ thống đó theo hợp đồng nhượng quyền.
- Nhượng quyền thương mạiHoạt động thương mại trong đó bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền kinh doanh theo cách thức, nhãn hiệu của mình và có quyền kiểm soát, trợ giúp bên nhận quyền.
- Hợp đồng nhượng quyềnVăn bản ràng buộc pháp lý giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, quy định quyền được cấp, các khoản phí, nghĩa vụ, thời hạn và điều kiện chấm dứt.
- Chuyển giao công nghệ, công thứcViệc bên nhượng quyền truyền đạt bí quyết kinh doanh, công thức sản phẩm và kỹ thuật vận hành để bên nhận quyền tái tạo đúng sản phẩm, dịch vụ của hệ thống.