Thuật ngữ
Phí marketing
Marketing / advertising fund contribution
Khoản đóng góp định kỳ của bên nhận quyền vào quỹ marketing chung, dùng cho các hoạt động quảng bá thương hiệu trên toàn hệ thống.
Phí marketing thường được thu theo tỷ lệ doanh thu hoặc mức cố định hằng tháng và đưa vào một quỹ chung. Quỹ này dùng cho quảng cáo cấp thương hiệu, nội dung truyền thông, chương trình khuyến mại toàn hệ thống và thiết kế ấn phẩm.
Phí marketing khác với phí bản quyền. Royalty là doanh thu của bên nhượng quyền, còn quỹ marketing về nguyên tắc phải được chi cho quảng bá. Ngoài khoản đóng góp này, nhiều hợp đồng còn yêu cầu bên nhận quyền tự chi thêm cho marketing tại địa phương.
Với bên nhận quyền, cần lưu ý:
- Quỹ được quản lý thế nào và có báo cáo thu chi định kỳ hay không.
- Chi phí marketing khai trương có nằm trong quỹ hay do bên nhận quyền tự trả.
- Mức chi bắt buộc cho marketing tại địa phương, nếu có.
Cập nhật 27/09/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.
Thuật ngữ liên quan
- Phí bản quyền (royalty)Khoản phí định kỳ bên nhận quyền trả cho bên nhượng quyền trong suốt thời hạn hợp đồng, thường tính theo tỷ lệ doanh thu hoặc một mức cố định.
- Phí nhượng quyền ban đầuKhoản phí bên nhận quyền trả một lần cho bên nhượng quyền khi ký hợp đồng để được gia nhập hệ thống và sử dụng thương hiệu.
- Khai trươngThời điểm cửa hàng chính thức mở cửa đón khách, thường đi kèm hoạt động truyền thông và ưu đãi để tạo lượng khách ban đầu.
- Hợp đồng nhượng quyềnVăn bản ràng buộc pháp lý giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, quy định quyền được cấp, các khoản phí, nghĩa vụ, thời hạn và điều kiện chấm dứt.