Thuật ngữ
Nhượng quyền lại
Sub-franchising
Định nghĩa
Việc bên nhận quyền sơ cấp cấp lại quyền thương mại mà mình nhận được cho một bên nhận quyền thứ cấp, khi được bên nhượng quyền cho phép.
Nhượng quyền lại là cơ chế trung tâm của master franchise. Bên nhận quyền sơ cấp ký hợp đồng với các bên nhận quyền thứ cấp trong lãnh thổ được giao, thu phí từ họ và chuyển một phần cho bên nhượng quyền gốc theo thoả thuận.
Luật Thương mại 2005 cho phép bên nhận quyền nhượng quyền lại cho bên thứ ba nếu được bên nhượng quyền chấp thuận. Nghị định 35/2006/NĐ-CP phân biệt nhượng quyền sơ cấp và nhượng quyền thứ cấp.
Với bên nhận quyền thứ cấp, cần lưu ý:
- Xác minh bên nhận quyền sơ cấp thực sự có quyền nhượng quyền lại và quyền đó còn hiệu lực.
- Làm rõ điều gì xảy ra với hợp đồng của mình nếu hợp đồng giữa bên sơ cấp và thương hiệu gốc chấm dứt.
- Xác định ai chịu trách nhiệm đào tạo, cung ứng và hỗ trợ trên thực tế.
Cập nhật 27/09/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.
Thuật ngữ liên quan
- Master franchise (nhượng quyền độc quyền cấp quốc gia/vùng lớn)Hình thức nhượng quyền trong đó bên nhận quyền sơ cấp được độc quyền phát triển thương hiệu trên một quốc gia hoặc vùng lớn, gồm cả quyền nhượng quyền lại cho bên khác.
- Nhượng quyền cấp vùng / phát triển khu vựcHình thức nhượng quyền trong đó một bên nhận quyền cam kết tự mở và vận hành một số cửa hàng nhất định trong một khu vực, theo tiến độ đã thoả thuận.
- Bên nhận quyềnThương nhân được cấp quyền kinh doanh theo hệ thống, nhãn hiệu của bên nhượng quyền, tự đầu tư vốn và trả phí theo hợp đồng nhượng quyền.
- Hợp đồng nhượng quyềnVăn bản ràng buộc pháp lý giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, quy định quyền được cấp, các khoản phí, nghĩa vụ, thời hạn và điều kiện chấm dứt.