Thuật ngữ
Mô hình ki-ốt
Kiosk format
Định nghĩa
Định dạng điểm bán diện tích nhỏ, thực đơn hoặc danh mục sản phẩm rút gọn, thường đặt trong trung tâm thương mại, siêu thị, toà nhà hoặc khu đông người qua lại.
Ki-ốt có vốn đầu tư thấp hơn cửa hàng tiêu chuẩn, thời gian thi công ngắn và cần ít nhân sự. Đổi lại, danh mục sản phẩm hẹp, ít hoặc không có chỗ ngồi, và doanh thu phụ thuộc lớn vào lưu lượng khách qua lại.
Nhiều hệ thống dùng ki-ốt để mở rộng nhanh hoặc thử nghiệm khu vực mới trước khi đầu tư cửa hàng lớn. Mô hình này phổ biến với đồ uống, món ăn nhanh, bánh, phụ kiện và một số dịch vụ nhanh.
Với nhà đầu tư, cần lưu ý:
- Tiền thuê trong trung tâm thương mại có thể gồm phần trăm doanh thu và phí dịch vụ, cần tính đủ vào điểm hoà vốn.
- Giờ mở cửa và quy định của toà nhà ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu.
- Kiểm tra phí nhượng quyền ban đầu và royalty cho ki-ốt có được điều chỉnh tương ứng quy mô không.
Cập nhật 27/09/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.
Thuật ngữ liên quan
- Doanh thu trên m²Chỉ số đo hiệu quả sử dụng mặt bằng, bằng doanh thu trong kỳ chia cho diện tích kinh doanh của cửa hàng.
- Cửa hàng chủ lực (flagship)Cửa hàng tiêu biểu của thương hiệu, thường có vị trí đắc địa và quy mô lớn, dùng để thể hiện đầy đủ hình ảnh và trải nghiệm của hệ thống.
- Tổng vốn đầu tưToàn bộ số tiền bên nhận quyền cần chuẩn bị để mở và vận hành cửa hàng đến khi tự tạo được dòng tiền dương, gồm cả phí nhượng quyền và vốn lưu động.
- Điểm hoà vốnMức doanh thu hoặc sản lượng mà tại đó tổng doanh thu vừa đủ bù tổng chi phí, cửa hàng không lãi cũng không lỗ.