Thuật ngữ
Giá vốn hàng bán (COGS)
Cost of goods sold
Chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ đã bán trong kỳ, chủ yếu là nguyên liệu, hàng hoá đầu vào.
Giá vốn hàng bán thường được theo dõi dưới dạng tỷ lệ trên doanh thu. Với F&B, đó là chi phí nguyên liệu và bao bì. Với bán lẻ, đó là giá nhập hàng hoá. Với giáo dục, làm đẹp hay dịch vụ, giá vốn chủ yếu là vật tư tiêu hao và đôi khi gồm cả chi phí nhân sự trực tiếp, tuỳ cách hạch toán.
Trong nhượng quyền, bên nhận quyền thường phải mua một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu từ hệ thống hoặc nhà cung cấp được chỉ định. Giá bán lẻ lại do hệ thống quy định. Vì vậy biên lợi nhuận gộp của bên nhận quyền phụ thuộc nhiều vào chính sách giá của bên nhượng quyền.
Với bên nhận quyền, cần lưu ý:
- Tỷ lệ giá vốn tiêu chuẩn của hệ thống là bao nhiêu và được đo thế nào.
- Bên nhượng quyền có thu lợi nhuận từ nguyên liệu cung cấp không, và giá có được điều chỉnh theo cơ chế minh bạch không.
- Hao hụt, huỷ hàng thực tế thường làm giá vốn cao hơn mức tiêu chuẩn.
Cập nhật 27/09/2026. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.
Thuật ngữ liên quan
- Điểm hoà vốnMức doanh thu hoặc sản lượng mà tại đó tổng doanh thu vừa đủ bù tổng chi phí, cửa hàng không lãi cũng không lỗ.
- Chuỗi cung ứng & bếp trung tâmHệ thống thu mua, sản xuất, lưu kho và phân phối nguyên liệu, bán thành phẩm cho các điểm bán, trong đó bếp trung tâm là nơi chế biến tập trung.
- Dòng tiềnLượng tiền thực tế đi vào và đi ra khỏi cửa hàng trong một kỳ, phản ánh khả năng chi trả chứ không chỉ lãi lỗ trên sổ sách.
- Doanh thu trên m²Chỉ số đo hiệu quả sử dụng mặt bằng, bằng doanh thu trong kỳ chia cho diện tích kinh doanh của cửa hàng.